ĐẶC TÍNH TỪ VỰNG VÀ NGỮ
PHÁP CỦA TIẾNG ANH
PHÁP LÝ
LEXICO-GRAMMATICAL PROPERTIES OF LEGAL ENGLISH
Nguyễn Phước Vĩnh Cố
Trường
Đại Học Ngoại Ngữ, Đại Học Đà Nẵng
The law is
the profession of words
David Mellinkoff [dẫn theo Standford,15]
TÓM TẮT
Bất kỳ ai đọc một văn bản
tiếng Anh pháp lý hẵn phải nhận thức rằng nó trình bày hai thành phần cơ bản: các
từ vựng chuyên môn (từ vựng) và các cấu trúc câu lạ lẫm (ngữ pháp). Cả hai
thành phần này góp phần vào các đặc trưng riêng biệt của một văn bản viết của
tiếng Anh pháp lý mà là nguyên nhân gây ra những khó khăn cho người đọc, người
dịch, đặc biệt cho sinh viên học tiếng Anh. Đó là lý do tại sao bài báo giới
thiệu, phân loại, mô tả các đặc trưng chính của tiếng Anh pháp lý như các từ cổ
và các từ vựng ít khi sử dụng, từ Latinh, các cặp từ đồng nghĩa, từ ngữ chuyên
môn. Bài báo cũng cung cấp một số đặc tính ngữ pháp thường được dùng trong các
văn bản viết trong tiếng Anh pháp lý.
ABSTRACT
Anyone who reads a legal
English text must be aware that it presents two fundamental components:
specialized vocabularies (lexical) and unusual sentence structures
(grammatical). They both contribute to the peculiarities of a written text in
legal English which are the cause of some problems for any readers/translators,
especially for students of English. This is the reason why the paper presents,
classifies, and describes the main characteristics of legal English such as
archaic or rarely used lexical items, Latin words, binominals, technical terms.
Some grammatical properties
of written texts in legal English are also introduced in the paper.
Keywords:
legal English, Latin words, binominals, ESP, specialised English.
1.Giới thiệu
Trước hết, mục đích của bài báo là
cung cấp cho sinh viên tiếng Anh nói chung và sinh viên luật nói riêng những
kiến thức ngôn ngữ cơ bản của tiếng Anh pháp lý mà có thể hữu ích và quan trọng
để có thể hiểu tốt hơn khi đọc các văn kiện pháp lý như hợp đồng thương mại,
các điều lệ thành lập công ty...Hơn nữa, ngoài vai trò là ngôn ngữ thương mại
quốc tế, tiếng Anh còn là một ngôn ngữ chung (lingua franca) của cộng đồng pháp
lý quốc tế, vì vậy sinh viên Việt nam ngày càng được yêu cầu phải có được kiến
thức đủ để làm việc trong lĩnh vực tiếng Anh pháp lý. Hy vọng rằng sinh viên
ngoại ngữ và sinh viên luật quan tâm về tiếng Anh pháp lý sẽ nhận được ít nhiều
lợi ích từ các đặc trưng riêng biệt trong “Đặc Tính Từ Vựng-Ngữ Pháp Của Tiếng
Anh Pháp Lý”.
2. Thuật ngữ
Để trả lời câu hỏi: “Thuật ngữ” là gì?”, Từ điển Longman về Ngôn Ngữ Học
Ứng Dụng và Giảng Dạy [14] định nghĩa “ là những
đơn vị từ vựng đặc biệt xuất hiện trong một môn học hay một chủ đề chuyên
ngành”. (the special lexical items which
occurs in a particular discipline or subject matter). Ví dụ, clause (mệnh đề),
conjunction (liên từ), và aspect (thể) là một bộ phận thuật ngữ của ngữ pháp
tiếng Anh. Còn các thuật ngữ như crime (tội phạm), family law (luật gia đình),
intellectual property (sở hữu trí tuệ), prosecution (sự truy tố), plaintiff
(nguyên đơn), defendent (bị cáo) là một bộ phận của tiếng Anh pháp lý.
3. Các loại tiếng Anh pháp lý
Tiếng Anh pháp lý gồm nhiều
thể loại (genres), mổi thể loại đều có nhiều đặc trưng riêng biệt. Ngôn ngữ
pháp lý này được xếp từ các lời thoại tại tòa án, ví dụ như các luật sư và các
nhân chứng trong cuộc đối chất, đến các biệt ngữ (jargons) do các người đang
hành nghề luật dùng trong các giao tiếp liên nhân, đến ngôn ngữ viết trong các
báo cáo luật, và các văn bản pháp lý tục lệ như các hiệp ước quốc tế, các quy
định, chính sách bảo hiểm, các hợp đồng buôn bán hay di chúc.
4. Các đặc trưng của văn bản
viết của tiếng Anh pháp lý
Các đặc trưng chính của một
văn bản viết trong tiếng Anh pháp lý gồm hai thành phần:
a) từ vựng
b) ngữ pháp
4.1 Các đặc
trưng từ vựng
4.1.1 Từ La-tinh
và từ có gốc từ tiếng Pháp
Dù có những cải cách gần đây
khuyến khích sử dụng tiếng Anh chứ không phải tiếng La-tinh trong hệ thống tư
pháp Anh vẫn nhưng có rất nhiều thuật ngữ La-tinh** trong văn bản viết của tiếng Anh pháp lý. Tuy nhiên, một số từ
La-tinh và từ có gốc từ tiếng Pháp lại rất quen thuộc với chúng ta (những người
học tiếng Anh) đến nổi chúng ta ít thấy khó khăn khi gặp chúng trong các văn
bản pháp luật như: “alias” (còn có tên khác là), “alibi” (bằng chứng ngoại
phạm), “per se” (tự nó), “versus” (kiện ai), “terms” (điều khoản), “contract”
(hợp đồng) ...
(1). Mick Clark, alias Sid
Brown, is wanted for questioning by the police.
(2). The suspects all had
good alibis for the day of the robbery.
(3). The drug is not harmful
per se, but is dangerous when taken with alcohol.
Bên cạnh các từ ngữ La-tinh
và từ có gốc từ tiếng Pháp phổ biến nói trên, ta sẽ bắt gặp một số thuật ngữ
La-tinh thường gặp nhưng đôi khi lại là trở ngại cho người đọc một văn bản pháp
lý tiếng Anh:
ad hoc: chỉ dùng cho việc
này. Ex: an attorney ad hoc: người được ủy quyền cho việc này.
affidavit: bản khai làm
chứng.
bona fide: thiện ý, trung
thực. Ex: a bona fide charity: hội từ thiện thiện ý.
caveat: sự báo trước.
de facto: tồn tại trong thực
tế. Ex: a de facto ruler: người cai trị trên thực tế.
de jure: theo quyền hạn, theo
luật pháp. Ex: the de jure king: ông vua theo luật pháp.
Giống như thuật ngữ Latinh,
một số thuật ngữ tiếng Pháp do nhiều nguyên nhân cũng hiện diện trong tiếng Anh
pháp lý. Một số ví dụ sau minh họa các thuật ngữ pháp lý tiếng Anh có nguồn gốc
tiếng Pháp: contract (hợp đồng), proposal, schedule, terms, conditions, policy,
alias, quash, plaintiff, appeal...v.v.
4.1.2 Các từ ngữ cổ hoặc từ ngữ ít dùng
Các từ ngữ này có thể là: a)
trạng ngữ như “hereinafter” (dưới đây/sau đây) b) động từ như “darraign” (giải
quyết một lời buộc tội hoặc cuộc tranh luận
) c) danh từ như “surrejoinder” (câu trả lời của nguyên đơn cho lời cãi
của bị cáo) d) tính từ như “aforesaid” (vừa đề cập)...vv.
4.1.3 Các cặp từ
đồng nghĩa/gần đồng nghĩa
Một số trong số các kết hợp
đặc trưng nhất là những kết hợp mà các từ đồng nghĩa/gần đồng nghĩa kết hợp
lại, đôi lúc là ba từ (trinominals) nhưng thông thường hai từ (binomials) như: “made
and signed”, “terms and conditions”, “able and willing”...và ba từ: “build,
erect and construct”. Các từ như thế có thể là danh từ (convenants and
obligations), động từ (made and signed), tính từ (null and void) và thậm chí là
giới từ (by and between). Xin xem một vài ví dụ tiêu biểu sau:
(4). ...the terms and
conditions set forth in this agreement...
(5). This is the last will
and testament of me...
(6). I give, devise, and
bequest all my property of every nature and kind...
(7). The same may be amended,
supplemented or modified in accordance with the terms here of...
Một số nhà ngôn ngữ (Brown
& Rice [3], Maltzev [10], cho rằng kết quả của các cặp từ đồng nghĩa nói
trên là do sự pha trộn của tiếng Anh, tiếng Pháp, và La-tinh. Để tránh mơ hồ
nghĩa, những người làm luật đã dùng các từ từ các ngôn ngữ khác nhau. Các ví dụ
về các cặp từ đồng nghĩa có sự pha trộn giữa các ngôn ngữ như: “breaking and
entering” (Anh/Pháp), “fit and proper” (Anh/Pháp), “land and tentement”
(Anh/Pháp), “will and testament” (Anh/La-tinh). Các cặp từ đồng nghĩa (Anh-Anh)
như: “let and hinderance”, “have and hold”...
4.1.4 Cấu trúc
đảo trật tự từ
Theo Close [5], một số danh
từ ghép, theo trật tự từ: danh từ + tính từ tiêu biểu trong tiếng Anh pháp lý.
Brown & Rice [3] gọi trật tự từ nói trên là đảo trật tự từ: attorney(s)-general
(viên chưởng lý), court(s)-martial (tòa án quân sự), notaries-public (công chứng),
governor-general (viên toàn quyền), decree absolute (án văn chung thẩm)...
4.1.5 Từ chuyên môn
Bên cạnh các đặc trưng từ
vựng như từ La-tinh, từ cổ, từ đồng nghĩa..., một đặc trưng đáng lưu ý của
thuật ngữ pháp lý là từ chuyên môn của nó. Theo Tiersma [dẫn theo Bouharaoui,2],
nếu một từ hoặc cụm từ được dùng riêng biệt bởi một một nghề hoặc một ngành đặt
biệt hoặc nếu ngành đó dùng từ đó theo
một cách khác biệt với nghĩa thông thường của nó và từ đó có một nghĩa được
định nghĩa tương đối rõ ràng, từ đó nên được xem là từ chuyên môn. Alcaruz và
Brian [1] phân từ chuyên môn thành hai loại: a) các thuật ngữ thuần túy chuyên
môn b) các thuật ngữ bán chuyên môn.
4.1.5.1 Các thuật ngữ thuần túy chuyên môn
Thuật ngữ thuần túy chuyên
môn là các thuật ngữ chỉ ứng dụng trong lĩnh vực pháp lý chứ không ứng dụng ở
các lĩnh vực khác. Một số ví dụ về thuật ngữ thuần túy chuyên môn trong lĩnh
vực pháp lý như: decree (n): sắc lệnh, mortgage (n): văn tự cầm cố, sub-letting:
cho thuê lại (một ngôi nhà, một căn hộ) mà mình là người thuê, deem (v): cho
rằng, premises (n): cơ ngơi, tenant: chủ nhà, chủ đất, lease (n): hợp đồng cho
thuê (nhà, đất), landlord: chủ nhà.
4.1.5.2 Các thuật ngữ bán chuyên môn
Các từ ngữ của thuật ngữ bán
chuyên môn thuộc về từ vựng hàng ngày có thêm nghĩa trong ngữ cảnh pháp lý. Vì
vậy, các từ ngữ này là từ đa nghĩa (polysemic), khó nhận ra nghĩa chính xác của
chúng nếu không dựa vào ngữ cảnh mà chúng xuất hiện. Một vài ví dụ về các thuật
ngữ bán chuyên môn như: assignment: nhiệm vụ (phổ thông*)/hành động chuyển
nhượng (pháp lý), maintenance: sự duy trì, bảo quản/tiền chu cấp (pháp lý), consideration:
sự suy xét/tiền thưởng, tiền công (pháp lý), construction: việc xây dựng/sự
giải thích (pháp lý), prefer: ưa thích/buộc (tội) (pháp lý), title: tước vị,
danh hiệu/quyền hoặc yêu sách đối với sở hữu tài sản (pháp lý). Xin xem một số
ví dụ mà trong đó các thuật ngữ bán chuyên môn xuất hiện trong ngữ cảnh pháp
lý.
(8) The author assigns
the copyrights to the publisher.
(Tác giả chuyển nhượng quyền
tác giả cho nhà xuất bản.)
(9) He has to pay maintenance
to his ex-wife.
(Anh ta phải chi tiền chu cấp
cho vợ cũ.)
(10) I will do it for you for
a small consideration of ($50).
(Tôi sẽ làm việc đó cho anh
với số tiền công ít ỏi là 50 đô la.)
(11) The sentence does not
bear such a construction.
(Câu này không thể giải thích
như thế được.)
(12) We haven’t enough
evidence to prefer charges.
(Chúng ta không đủ chứng cớ
để buộc tội.)
(13) Has he any title
to the land?)
(Anh ta có quyền gì đối với
đất đai đó không?
4.1.6 Sự lập lại thường xuyên các từ ngữ cụ thể
Tiếng Anh pháp lý thường
xuyên lập lại các từ ngữ cụ thể thay vì dùng, ví dụ các quy chiếu đại từ hoặc
các loại phép trùng lập (anaphora) khác. Trong ví dụ sau đây, ta sẽ thấy từ
“chair” (chủ tịch) lập lại chín lần và từ “vice-chair” (phó chủ tịch) bốn lần
trong tổng số 120 từ.
(14) Powers of vice-chair 11.
Where – (a) a member of a Board is appointed to be a vice-chair either by the
Assembly or under regulation 10, and (b) the chair of the Board has died or
ceased to hold office, or is unable to perform the duty of chair owing to
illness, absence from England or Wales or any other cause, the vice-chair shall
act as chair until the new chair is appointed or the existing chair resumes the
duties of chair, as the case may be; and
references to the chair in Schedule 3 shall, so long as there is no chair able
to perform the duties of chair, be taken to include references to the
vice-chair.
Lý do cắt nghĩa sự lập lại từ
vựng là để đảm bảo tính chính xác của quy chiếu và tránh mơ hồ về nghĩa. Xin
xem hai ví dụ minh họa sau:
(15). The Lessee shall pay to
the Lessor at the office of the Lessor.
(Người thuê nhà sẽ trả tiền
cho người chủ cho thuê tại văn phòng của người chủ cho thuê.)
(16). The Lessee shall pay to
the Lessor at his office.
(Người thuê nhà sẽ trả tiền
cho người chủ cho thuê tại văn phòng của ông ta.)
Nếu ta dùng đại từ sở hữu
“his” thay vì từ “lessor” trong cụm từ “at the office of the Lessor”, thì chắc
chắn sẽ tạo ra sự mơ hồ về nghĩa. “His” trong trường hợp này làm cho người
đọc/người dịch khó quyết định chính xác từ nào (lessee/lessor) là đại từ đang
nói đến.
4.1.7 cụm giới từ
Bên cạnh việc việc lập lại
các từ ngữ nói trên, tiếng Anh pháp lý còn thường xuyên dùng các cụm giới từ có
nhiều từ như “in respect of” (về, đặc biệt nói về), “with respect to” (đối
với), “in accordance with” (phù hợp với), “in pursuance of” (trong khi thực
hiện) “pursuant to” (theo/thực hiện cái gì).
5.2 Các đặc
trưng ngữ pháp
5.2.1 Động từ tình thái “shall”
Theo Swan [16], trong các hợp
đồng và văn kiện pháp lý, “shall” thường được dùng với chủ ngữ ngôi thứ ba để
chỉ bổn phận (obligations) và nghĩa vụ (duties). Brown và Rice [3] cho rằng
“shall” được dùng với nghĩa hướng dẩn nhưng cũng lưu ý rằng một số nhà dự thảo
pháp lý cho rằng việc dùng “shall” với nghĩa hướng dẩn nên tránh vì dể gây ra
sự lúng túng (cho người đọc).
(17)
The hire shall be alresponsible for
maintenance of the vehicle.
(18) The tenant shall not sub-let the whole or part of
the premises.
(19) Notice of appeal shall be filed within 28 days.
5.2.2 Các đại từ vô nhân xưng
Văn phong tiếng Anh pháp lý
tránh dùng đại từ nhân xưng (‘you’, ‘we’, ‘I’) nên ta có thể bắt gặp nhiều câu
dùng chủ vô nhân xưng như: “no one”,
“everyone”...
(20) No one may be subjected to slavery, servitude or forced labour.
(21) Everyone has the right of access to a) any information held by
the state and b) any information that is held by another person, and that is
required for the exercises or protection of any rights.
5.2.3 Dạng bị động
Một đặc trưng nổi bật của
tiếng Anh pháp lý là việc sử dụng thường xuyên các động từ ở dạng bị động (is
agreed, is made, shall be construed and governed, is construed or interpreted).
Cấu trúc bị động chuyển một chủ ngữ sang vị trí tân ngữ có giới từ vì vậy cho
phép loại bỏ tác nhân (Lightning struck the house/The house was struck by
lightning/The house was struck). Finegan [7] nhận xét trong tiếng Anh pháp lý
cả cấu trúc bị động không tác nhân (không có cụm từ “by”) lẫn cấu trúc bị động
có tác nhân (có cụm từ “by”) đều phổ biến. Theo Williams [17] gần ¼ các cấu
trúc động từ có ngôi số trong tiếng Anh pháp lý theo tục lệ (prescriptive legal
English) có dạng thức bị động. Trong đoạn văn sau, ta có thể thấy bốn cấu trúc
động từ kề nhau dùng ở bị động:
(22)The acronym EURES shall be used exclusively for activities
within EURES. It shall be illustrated by
a standard logo, defined by a graphic design scheme. The logo shall be registered as a Community trade
mark at the Office for Harmonization in the Internal Market (OHIM). It may be used by the EURES members and
partners*.
5.2.4 Danh hóa
Theo Tiersma (1999) và Jackson (1995) [dẫn theo
Williams ,17,115] các nhà dự thảo thường dùng tới danh hóa tức là tiến trình
một từ ngữ ngữ pháp (thường là một ngữ động từ) được biến thành một cụm danh
từ, ví dụ, to amend> to make an amendment. Danh hóa là những từ có hậu tố
như: -ion, -tion, -ment, -ent, -ance, -ence, -ancy, -ency. Ví dụ, advance >
advancement, arrange > arrangement, complete > completion, complex >
complexity, decide > decision...
(23) An amendment to
the Constitution of Canada may be made by proclamation issued by the Governor
General.
(24) If the board holds a
meeting (meets) on Friday, it will probably come to the conclusion (conclude)
that the time has come to take action (act).
(25) No restriction may be
placed on the exercise of these rights other than those imposed in comformity
with the law...
5.2.5 Mệnh đề quan hệ được rút gọn
(reduced relative clause)
Theo Finegan [7], một đặc
trưng khác liên quan đến ngữ pháp trong tiếng Anh pháp lý là việc thường xuyên
sử dụng mệnh đề rút gọn mà trong đó quan hệ đại từ và hình thức động từ “be” thường
không xuất hiện trong mệnh đề. Những ví dụ sau cho thấy các từ bị lược bỏ trong
ngoặc đơn.
(26) Loan (that is) secured.
(27) Rules and regulations
(that are) promulgated thereunder.
(28) Paragraphs, clauses, or
provisions (that are) so construed or interpreted.
Ngoài các đặc trưng chính nêu trên, tiếng Anh
pháp lý còn dùng các câu dài, phức tạp mà ít dùng tới phép chấm câu và đặc biệt
thường viết hoa các con chữ quan trọng và cần làm rỏ (xin xem hai phần này ở
phần kết luận).
6. Kết luận
Với một phạm vi hẹp của một
tờ báo nhưng tác giả bài báo này hy vọng rằng các nghiên cứu sơ lược về đặc
trưng chính của tiếng Anh pháp lý có thể sẽ hữu ích cho sinh viên học ngoại ngữ
cũng như sinh viên luật. Một lần nữa xin nêu bật lại các đặc trưng của tiếng
Anh pháp lý lồng trong ba văn bản về các điều khoản hợp đồng thương mại sau đây
[3,103], được trích trong cuốn sách học tiếng Anh chuyên ngành Luật (xin chú ý
các từ gạch dưới, kèm theo các từ này là các con số nêu đặc trưng chính của
thuật ngữ tiếng Anh pháp lý.)
1. This Agreement1 and
benefits and advanntages2 herein3 contained are personal
to each Member1 and shall4 not be sold,
assigned or transferred2 by the Member1.
2.
Lessor1,5,6 shall4 not be liable for loss of or
damage to any property left, stored,
or
transported2 by Hirer1 or any other person in
or upon2 Vehicle either before or after the return thereof
3 to Lessor1,5. Hirer hereby3
agrees to hold2 Lessor1,5 harmless from2,
and indemnify5 Lessor against all claims based on
or arising out of 2 such loss or damages unless caused by the
negligence of Lessor1,5,7.
3.
Title5 to property in the goods shall4
remain vested in2 the Company1,6 (notwithstanding3
the delivery of the same to the Customer1,6) until the price
of the Goods1 comprised in the contract and all the other
money due from the Customer1,6 to the Company1
on any other account has been paid in full7.
Nguồn: [dẫn theo Brown
& Rice trong “Professional English in Use”, 3]
1Viết hoa các con chữ để nhấn mạnh các thuật ngữ quan
trọng và cần nêu rỏ
2Dùng biệt ngữ pháp lý, kể cả việc dùng cặp từ đồng
nghĩa, hoặc ba từ đồng nghĩa
3Dùng các từ cổ, thường ít khi dùng trong tiếng Anh phổ
thông
4“Shall” được dùng với nghĩa “bổn phận”/”nghĩa vụ”
5Dùng từ chuyên môn
6Tránh dùng đại từ
7Dùng câu dài, không sử dụng phép chấm câu
Xin
mượn lời nhận xét của Mellinkoff để thay lời kết cho bài báo. “Nghề luật là
nghề của từ ngữ”.
Phụ lục I: các từ Latinh thường gặp trong văn bản pháp
lý
1.
ad hoc/ adhoc:
chỉ dùng cho việc này
2.
ad referendum: có
sự trưng cầu ý kiến
3.
affidavit: bản
khai làm chứng
4.
bona fide: thiện
ý, trung thật
5.
caveat: giấy (sự)
báo trước
6.
de facto: tồn tại
trên thực tế
7.
de jure: theo
quyền hạn, theo luật pháp
8.
et cetera (etc.):
vân vân
9.
ex acquo et Bono:
công bằng
10.
exempli gratia (e.g): ví dụ
11.
ex parte (ex p.): của một bên, từ một bên
12.
id est (i.e.): tức là
13.
in camera: (vụ án) không công khai, riêng tư
14.
in curia: công khai (tại tòa)
15.
in situ: ở vị trí ban đầu, đúng chỗ của nó
16.
inter alia: trong số các điều khác như
17.
ipso facto: chỉ do chính sự việc ấy
18.
leit motiv: chủ đề nhất quán
19.
mutatis-mutandis: với những thay đổi cần thiết
từng chi tiết
20.
per pro: thay mặt cho
21.
per se: tự nó
22.
prima facie: thoạt nhìn, ngay khi xuất hiện
23.
propio moto: theo riêng mình
24.
pro rata: theo tỷ lệ
25.
quasi: y như thể
26.
sub judice: vụ đương cứu
27.
ultra vires: lạm quyền, không được phép
28.
videlicet (viz): tức là
Phụ lục II: các từ ngữ cổ và từ ngữ ít sử dụng
1.
the
aforementioned/the foregoing: vừa nêu, vừa đề cập
2.
the
undermentioned: dưới đây
3.
hereafter: sau
đây, dưới đây
4.
hereby: bằng cách
này
5.
herein: trong văn
kiện này, tại đây
6.
hereof: về điều
này
7.
hereto: theo điều
này
8.
herewith: cùng
với, kèm theo đây
9.
notwithstanding:
cho dù
10.
thereafter: sau đó
11.
thereby: bằng cách đó
12.
therein: trong đó
13.
thereof: về điều đó
14.
thereto: theo đó
15.
therewith: với điều đó
Phụ lục III: các cặp từ đồng nghĩa/gần đồng nghĩa
thường gặp trong văn bản pháp lý
* Các cặp từ đồng nghĩa (danh từ)
1.
act and deed:
hành vi
2.
cost and expense:
chi phí
3.
full force and
effect: có hiệu quả
4.
kind and
character: loại
5.
kind and nature:
loại
6.
law and acts: đạo
luật
7.
power and
authority: quyền lực
8.
terms and
conditions: điều khoản và điều kiện
* Các
cặp từ đồng nghĩa (động từ)
1.
alter, amend, modify, or change: sửa đổi, chỉnh lý
2.
assign and transfer: chuyển nhượng
3.
assume and agree: đồng ý
4.
authorise and empower: ủy quyền
5.
bind and obligate: bắt buộc
6.
cover, embrace and include: bao gồm
7.
finish and complete: hoàn thành
8.
furnish and supply: cung cấp
9.
give and grant: cho, cấp
10.
give, devise, and bequeath: để lại
11.
have and obtain: có được
12.
have and keep: giữ
13.
hold and maintain: duy trì, giữ gìn
14.
make and conclude: duy trì, giữ
15.
make and enter: ký kết và bắt đầu thực hiện
16.
modify and change: thay đổi
17.
request and require: yêu cầu, đòi hỏi
18.
understood and agreed: được tin là đồng ý
*
Các cặp từ đồng nghĩa/gần đồng nghĩa (tính từ)
1.
deemed and considered: được xem lại
2.
due and payable: phải trả
3.
effective and valid: có hiệu lực
4.
fit and suitable: thích hợp
5.
final and conclusive: sau cùng
6.
full and complete: đầy đủ
8.
known and described as: được mô tả như
9.
null and void: không có giá trị
10.
sole and exclusive: độc quyền, duy nhất
11.
true and correct: đúng và chính xác
*
Các cặp từ đồng nghĩa/gần đồng nghĩa (giới từ)
1.
by and between: giữa (các bên)
2.
by and under: bởi (do)
3.
by and with: với (và)
4.
for and during the term of: trong thời hạn
5.
from and after: kể từ
6.
of and concerning: về
7.
over and above: trên
8.
save and except: trừ, ngoại trừ
9.
under and subject to: theo
10.
with regard to and in connection with: về, có liên quan về
*
Các cặp từ đồng nghĩa/gần đồng nghĩa (trạng từ)
1.
entirely and completely: hoàn toàn
2.
willfully and knowingly: có chủ tâm, có ý
Nguồn: [dẫn theo Hoa Tôn Quang trong “diendandichthuat.info”,
9]
Sách Tham Khảo
[1] Alcaraz, E & Huges,
B, (2002), Legal Translation Explained. Manchester:
St. Jerome.
Publishing.
[2] Bouharaoui, A. (2011),
Some Lexical Features of Legal Language. Truy cập từ
www.translationdirectory.com/articles/article1763.php
[3] Brown, G. D & Rice, S,
(2007), Professional English in Use Law, CUP.
[4] Cao Xuân Thự (2011),
Những Thuật Ngữ La-tinh Trong Công Ước của Liên Hiệp Quốc về Luật Biển. Truy
cập ngày 2/11/2011 từ biengioilanhtho.gov.vn/.../nhungthuatngulatintro...
[5] Close, RA (1975), A
Reference Grammar for Students of English. Longman.
[6] Dave, Sandeep (2002),
Features-Plain Language and Law. Truy cập ngày 23/11/2011 từ
www.llrx.com/features/plainlanguage.htm
[7] Finegan, Edward (2004),
Language: Its Structure and Use, Thomson wadsworth.
[8] Gifis, S.H (2008),
Dictionary of Legal Terms, NXB Barron’s.
[9] Hoa Tôn Quang, (2011), Từ
và Cụm Từ Thường Gặp Trong Hợp Đồng Tiếng Anh. Truy cập từ
dichthuatvietnam.info>...> Pháp lý (Legal terms) ngày 9/11/2011.
[10] Maltzev, V. A, (1984),
Essays on English Stylistics, Vysheishaya Shkola Publishers.
[11] Mckay, W R. &
Charlton, H E, (2005), Legal English: How to Understand and Master the Language
of Law. Longman.
[12] Nguyễn Ngọc Điệp,
(1997), 1200 Thuật Ngữ Pháp Lý Việt Nam, NXB Thành Phố HCM.
[13]Phạm Minh, (2001), Pháp
Luật Kinh Doanh Theo Hiệp Định Thương Mại Việt Nam-Hoa Kỳ. NXB Thống Kê.
[14] Richards & et al.
(1999), Dictionary of Language Teaching & Applied Linguistics, Longman.
[15] Schane, Standford, (2011),
Language and the Law. Truy cập ngày 23/11/2011 từ
ling.ucsd.edu/courses/ling105/introduction.pdf
[16] Swan, Michael, (2009),
Practical English Usage. Oxford
University Press.
[17] Williams, C (2011),
Legal English and Plain English. Truy cập ngày 27/11/2011 từ
www.scienzepoliche.uniba.it/area_docenti/.../116_Williams.pdf
[18] Zurcher & Smith,
(1966), Dictionary of American Politics, Barnes & Noble.